Hệ thống ống khói composite

Hệ thống ống khói composite


Tư vấn xây dựng thi công trọn gói ống khói nhà máy gạch tuynel bằng công nghệ mới hiện đại nhất hiện nay. Sử dụng vật liệu siêu bền siêu chịu lực composite. Ống khói composite có chất lượng thi công cao, thời gian thi công nhanh, tiết kiệm chi phí đầu tư, có tuổi thọ cao hơn hẳn so với các loại ống khói hiện nay.
Đây là giải pháp hoàn hảo cho các nhà máy gạch tuynel hiện nay, trong điều kiện khắt khe về môi trường, giá thành sản xuất cũng như điều kiện thi công và chất lượng cũng như tuổi thọ của ống khói.

MÔ HÌNH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ

PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH KHỬ LƯU HUỲNH VÀ HỆ THỐNG TÚI LỌC

Đơn vị chuyển giao:

CÔNG TYTNHH – HIS.GROUP

Giám đốc : ông Bùi Quang Huy

Địa chỉ : VĂN PHÚ, HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI

Điện thoại : 0926.73.6886-0989.382.888

Hỗ trợ kỹ thuật: 0968.512.486

Mail :info.hisgroup@gmail.com

Web :http://hisgroup.com

Web: http://robotxepgach.com

Chương I : KHÁI NIỆM

1.1 Căn cứ của thiết kế

Dựa vào những dữ liệu có liên quan về kỹ thuật cùng với những yêu cầu để làm căn cứ khảo do công xưởng cung cấp , và nghiêm túc thực hiện theo đúng tiêu chuẩn và quy định thiết kế có liên quan , để lập lên phương án này :

《 Tiêu chuẩn phát thải các chất gây ô nhiễm không khí trong nghành công nghiệp gạch ngói 》GB29620-2013;

Văn bản kỹ thuật do các công xưởng cung cấp ;

Tiêu chuẩn và quy định có liên quan của quốc gia ;

1.2 Tham số thiết kế

Tham số thiết kế của công trình chủ yếu là dựa vào tham số cụ thể của công xưởng , chi tiết tham số xem bảng 1 :

Bảng 1 : Tham số khí thải ( lò quay 12.38m , sản lượng 300 nghìn viên / ngày (lấy gạch đặc làm chuẩn  )

STT Tên Đơn vị Giá trị
1 Lượng khí thải đi vào m3/h 260.000
2 Nhiệt độ khí thải 40-60
3 Nồng dộ khí thải SO2 đi vào mg/m3 500
4 Thời gian hoạt động năm Tiếng(h) 8000

1.3 Chỉ số thiết kế

Chỉ số thiết kế nghiêm chỉnh thực hiện đồng nhất theo tiêu chuẩn quốc gia về tiêu chuẩn quản trị và yêu cầu của chủ sở hữu hồ sơ mời thầu , thì chỉ số thiết kế dưới bảng 1-2 :

Bảng 1-2 : Chỉ số thiết kế

STT Hạng mục Tham số
1 Nồng độ khí thải SO2 ≤300 mg/m3

1.4 Nguyên tắc thiết kế

Thiết kế này sử dụng công nghệ của quá trình khử lưu huỳnh , phương pháp kỹ thuật này nắm bắt chín mùi , hiệu quả khử lưu huỳnh cao , vận hành an toàn đảm bảo , dễ vận hành .

Sử dụng phương thức 1 tháp , tháp hút khí quyết định dùng tháp phun nước , mỗi bộ sử lý khí thải của thiết bị khử lưu huỳnh có khả nẳng sử lý 300000 m3/ h ;

1.5 Phạm vi thiết kế

Phạm vi của bản thiết kế này bao gồm toàn bộ công nghệ xử lý khí thải lưu huỳnh , kết cấu hệ thống , đồ điện và các thiết kế chuyên nghiệp khác , phạm vi thiết kế công trình bao gồm :

Hệ thống giảm nhiệt khí thải và hút bụi

Hệ thống sử lý chất khử lưu huỳnh

Hệ thống khí thải

Hệ thống hút khí SO2

Hệ thống chu trình tái tạo chất lỏng khử lưu huỳnh

Hệ thống điện tử điều khiển.

  • Tiêu chuẩn kỹ thuật và quy phạm

Tiêu chuẩn bảo vệ

GB29620-2013《Tiêu chuẩn phát thải các chất gây ô nhiễm không khí trong nghành công nghiệp gạch ngói》.

GB3095-1996  《Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí 》

GB3096-93   《Tiêu chuẩn tiếng ồn khu vực thành thị》

(2) Nguyên liệu

GB699-88  Điều kiện kỹ thuật của thép kết cấu cacbon chất lượng cao》

GB711-85 Điều kiện kỹ thuật của thép kết cấu cacbon dày chất lượng cao》

GB710-88 Điều kiện kỹ thuật của thép tấm kết cấu cacbon chất lượng cao》

GB3087-82 Điều kiện kỹ thuật của que hàn thép kết cấu cacbon 》

(3) Tiêu chuẩn thiết bị

JB1620-83《Điều kiện kỹ thuật chế tạo kết cấu thép》

GB150-1998《Thùng ép chế tạo gang》

GBJ17-91  《Đặc điểm thiết kế kết cấu thép》

    (4) Lắp đặt và vận hành

GB50205-95《Thi công kết cấu thép cùng với yêu cầu kỹ thuật kiểm tra》

 

 

CHƯƠNG II :  KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ KHỬ LƯU HUỲNH

2.1 Tình hình kỹ thuật hiện tại

2.2  Nguyên lý công nghệ

Thiết bị này là dựa vào kỹ thuật cơ bản của thiết bị cùng loại có sẵn trong và ngoài nước đồng thời thông qua học hỏi kỹ thuật, thiết kế ở nước ngoài để đưa vào nghiên cứu thiết kế , và đã hoàn chỉnh sắp xếp thành công tháp khử lưu huỳnh với tầng phun nước và vòi phun , cửa đi vào của khí thải so với cửa đi ra của khí thải , tốc độ khí thải và độ dài và các tính năng khác .

 

Khoảng cách giữa các tầng phun mưa là dựa vào đường đi do sức ép của nước sinh ra và thời gian kéo dài mà quyết định , khi sức ép của nước trong tháp và khí thải gặp nhau , thì thông qua bề mặt nước mưa hấp thụ chất SO2 , cửa đi vào khí thải dựa theo nhiều chủng loại gạch khác nhau để thiết kế , từ đó để đảm bảo tháp khử lưu huỳnh có 1 độ nghiêng nhất định , đảm bảo khí thải thời gian ở lại trong tháp và phân bổ đồng đều , phòng ngừa chất lỏng hỗn hợp đi vào đường khí thải .

Chất lỏng hỗn hợp trong bể lọc tuần hoàn có bơm cao áp chống rỉ tuần hoàn đưa lên tầng phun mưa , vòi phun sẽ có 1 lượng nước nhỏ với áp suất cao , khí thải được sử lý thông qua máy hút bụt để hút những hạt bụt còn lại trong khí thải sau đó được thải ra ngoài tháp .

Nguyên lý hóa học làm sạch của tháp khử lưu huỳnh :

Phản ứng hóa học chủ yếu của tháp khử lưu huỳnh như sau :

Phản ứng hấp thụ :

khí thải khi gặp lượng phun mưa cao áp trong tháp , đã hấp thụ phần lớn chất SO2 , có được phản ứng như sau :

SO2+H2O→H2SO3

H2SO3→H++HSO3

2)Phản ứng oxi hóa

Chất HSO3 bên trong tầng phun mưa áp suất cao đã bị oxi có trong khí thải oxi hóa , còn những chất HSO3 khác trong bể lọc tuần hoàn bị oxi hóa hoàn toàn do lượng oxi co strong không khí , phản ứng hóa học như sau :

HSO3+1/2O2→HSO4

HSO4→H++SO42-

3)Phản ứng trung hòa

Những phản ứng của chất lỏng có trong bể lọc và chất hydro cùng với SO2…..vv .., đảm bảo độ kiềm Ph nhất định trong hốn hợp lỏng . Hỗn hợp chất lỏng sau khi bão hòa 1 lần nữa được lọc trong bể lọc , phản ứng như sau :

Ca2++2OH+2H++SO42-+H2O→CaSO4·2H2O

2H++2OH→2H2O

Những hỗn hợp chất tạp có trong khí thải như Cl,F và bụi đều bị rửa sạch bởi sự tuần hoàn của hỗn hợp chất lỏng cao áp .

Nguyên lý của hệ thống tháp khử lưu huỳnh :

Tháp khử lưu huỳnh nhằm để đảm bảo phù hợp với nhiều loại quy cách của lò , thì phải dựa vào hàm lượng lưu huỳnh có trong than , hiệu quả khử lưu huỳnh …mà yêu cầu sắp xếp nhiều tầng phun trong tháp , hỗn hợp chất lỏng thông qua vòi phun được phun ra tạo thành dạng chất lỏng sương mù , sau đó chất lỏng sương mù hòa quyện vào khí thải , để hoàn thành quá trình biến đổi chất . Trong tháp có sắp xếp nhiều tầng vòi phun với hiệu quả cao , hỗn hợp chất lỏng bên trong tháp khử lưu huỳnh thông qua vòi phun hiệu quả cao để tạo thành chất lỏng sương mù , diện tích phun sương có thể đạt đến 200% , tạo thành bề mặt phản ứng tiếp xúc hoàn hảo giữa khí và chất lỏng . Đặc điểm nổi btj của thiết kế kết cấu bên trong của tháp khử lưu huỳnh đã kéo dài thời gian khí thải lưu thông trong tháp , sau khi khí thải đi vào trong tháp khử lưu huỳnh , gặp lớp sương mù , đã trừ bỏ đi 1 lượng SO2 và 1 số chất kiềm khác . Khi trong khí thải có mang theo sương mù được đưa lên thiết bị lọc hiệu quả cao , thì thông qua hoạt động bản thân của nó , làm cho quá trình phân tách đạt hiệu quả cao , tránh tình trạng khí thải ra có kèm theo sương mù . Hỗ trợ hệ thống bao gồm 1 bộ bơm chốm rỉ , và quy cách nhất định về bể lọc tuần hoàn ( phải xây dựng ) .

2.3 Hệ thống khử lưu huỳnh

Sơ đồ quá trình công nghệ của hệ thống khử lưu huỳnh (bên dưới ) .

Toàn bộ quá trình công nghệ do 5 bộ phận tạo thành :

Hệ thống sử lý chất khử lưu huỳnh

Cho vôi sống vào trong bẻ lọc kết hợp với nước tạo thành 1 nồng độ hỗn hợp nhất định , 1 bộ phận chảy vào bể phục hồi . 1 bộ phận được đưa trực tiếp vào tháp khử lưu huỳnh .

(2) Hệ thống hấp thụ SO2

Bên trong tháp khử lưu huỳnh , chất Natri hydroxit NaOH và chất SO2 , SO3、HF、HCl ….vv… trong chất lỏng lưu huỳnh đã phát sinh phản ứng hóa học , hình thành Natri xun phít Na2SO3 và Natri bisulfit NaHCO3 và 1 số chất khác . Khí thải sau khi khử được thông qua phần tách sương mù với khí để tách sương mù và thải ra khỏi tháp .

(3) Hệ thống tuần hoàn chất lưu huỳnh

Sau khi bơm tuần hoàn đưa chất lỏng lưu huỳnh vào trong tháp đã gặp khí thải của lò và sảy ra phản ứng , và thoát ra từ bên dưới thiết bị khử lưu huỳnh , chất thải ra bao gồm sulfat canxi , Canxi sulfat và 1 số lượng chất lỏng hỗn hợp bụi , để tiếp tục đi vào bể phục hồi kết hợp với dung dịch chất tẩy mới để sảy ra phản ứng , dung dịch được lọc cạn từ bể trên sẽ chảy xuống bể lọc tuần hoàn , sẽ được bơm hút đưa lên thiết bị khử tách lưu huỳnh để tiến hành tiếp tục tách khử lưu huỳnh . Cạn trong bể phục hồi do nhân công tiến hành dọn dẹp .

(4) Hệ thống điều khiển điện.

Toàn bộ hệ thống điều khiển tháp khử được kết nối đồng nhất với toàn bộ thân lò, qua hệ thống PLC thông minh và chính xác, đảm bảo ổn định áp suất trong buồng đốt và lưu lượng khí thải của lò: Bao gốm hệ thống quạt hút, hệ thống bơm tuần hoàn, hệ thống phun sương đa điểm, hệ thống máy trộn bể kiềm và hệ thống máy tự động gom bụi

①Phương thức cung cấp điện

Các thiết bị năng lượng trong hệ thống được bố trí tách biệt nhau , gồm có nguồn điện cáp 3 pha , nguồn điện thắp sáng trong xưởng do nguồn điện 3 pha phân phối sử dụng , thiết kế hệ thống sử lý nguồn cung cấp điện sử dụng hình thức điện bức xạ , có đặc điểm là an toàn đảm bảo .

②Hệ thống kết nối dưới đất

Hệ thống xử lý áp thấp hệ thống phân phối đất bảo vệ sử dụng hệ thống TN–C–S đón 0, tất cả các thiết bị điện tử cái kim loại đều đáng tin cậy và cần đất đón Zero, ánh sáng tiếp đất đón Zero bảo vệ sử dụng hệ thống TT.

③ Vị trí phân phối xác định điện áp thấp

Yêu cầu thiết kế vị trí phân phối điện áp thấp tốt nhất là nên gần khu cực trung tâm tải , do trong khu vực sử dụng công suất điện chủ yếu là bôm tuần hoàn , quạt gió …vv , các thiết bị động lục và ánh sáng cần không nhiều , cố định trong phòng điều khiển điện phải lắp nguồn điện chính , tủ điện , đồng hồ đo điện …vv

④ Phương thức hoạt động và khống chế các thiết bị điện

Tất cả các thiết bị đều thiết kế thiếu điện áp, ngắn mạch bảo vệ quá tải, nguồn điện tổng sẽ thiets kế bảo vệ.

Các thiết bị ánh sáng có thiết kế đường ngắn , quá tải , và bảo vệ điện hở .

2.4 Ưu điểm chủ yếu của công nghệ kỹ thuật

 

    • Công nghệ tiên tiến , chỉ số kỹ thuật hoàn toàn đáp ứng nhu cầu về yêu cầu bảo vẹ môi trường và yeu cầu của chủ sử dụng .
    • Sử dụng đầu phun được chế tạo đặc biệt , chống mài mòn , chống rỉ , giọt sương ở mức 800~1200μm , có diện tích bề mặt rộng , đồng thời lại không dễ dẫn đến bị chảy ngược trở lại .
    • Hiệu quả khử lưu huỳnh tốt , hiệu xuất khử đạt đến 95% , lượng khói ra khỏi tháp không quá 300mg/m3;
    • Đầu tư tiết kiệm , phí hoạt động thấp , có tính kinh tế cao ;
    • Chống kết tủa , chống tắc tốt , vận hành ổn định , tính an toàn cao ;
    • Sức cản trở nhỏ , áp suất thấp ( hệ thống khử phương pháp ẩm nhỏ hơn 600Pa );
    • Hoạt động trong phạm vi rộng , vận hành quản lý đơn giản , hệ thống đơn giản , đầu tư tiết kiệm ;
    • Có thể đảm bảo tính an toàn sử dụng thời gian dài cho quạt gió ;

 

2.5 Hao tổn nguyên liệu

(1) Lượng kiềm hao tốn

Khối lượng vôi tính theo kg/ngày(tính theo Canxi hiđroxit100%).

(2) Lượng điện sử dụng

Bảng dự tính hao tốn điện ban đầu

Hạng mục Kích cỡbảng thiết bị Số lượng

 

 (kW)

Công suất thực (kW)

Ghi chú
Bơm tuần hoàn   2 22  
Quạt gió   2

 

180  
Tổng     202  

Nguồn điện sử dụng là 380V, 50HZ

3)Lượng nước sử dụng

Có 3 bộ phận chủ yếu hao tổn nước , là lượng nước bốc hơi bay đi , theo cạn bà của tháp chảy đi , và 1 số bộ phận đào thải khác , lượng nước hao tốn khoảng 5~8m3/h。

4)Lượng sản phẩm phụ và lượng cạn trong tháp phát sinh

Sản phẩm khử chủ yếu là CaSO3 và CaSO4 , trong nước vôi ngoài bụi do khói lò hút vào thì chủ yếu là  CaSO3 và CaSO4 cùng với 1 số ít chất lưu huỳnh chưa sảy ra phản ứng .

Qua tính toán , thông qua khử lượng CO2 là36kg/h  , và sản phẩm cuối cùng có chứ lượng nước khoảng 30% , lượng đào thải khoảng 120kg/h , lượng đào thải 1 năm là 960 tấn . Do các nhân tố ảnh hưởng từ lượng lưu huỳnh có trong khí đốt , và tỷ lệ khử thực tế …vv , nên lượng cặn sẽ có thay đổi lớn .

  1. 5)Lượng nước đào thải

Dung dịch lưu huynh tuần hoàn sử dụng , cơ bản là không đào thải ra bên ngoài , nhưng vì bảo vệ độ cân bằng của(Cl-), cần đào thải 3~5m3/h , lượng nước này sau khi sử lý đi vào bể nước thải chờ đạt đến tiêu chuẩn đào thải nước thải thì được đào thải .

 

 

Chương III : Nội dung công trình khử lưu huỳnh

3.1 Hệ thống sử lý chất khử lưu huỳnh

Hệ thống sử lý chất khử lưu huỳnh chủ yếu bao gồm : Bể kiềm , bể phục hồi , bể tuần hoàn , máy chộn , và những piton , đường ống …vv

(1) Bể kiềm

Bể kiềm có diện tích 3m3

Số lượng : 1 bể

Lượng kiềm hao tổn trong 4 tiếng vận hành lớn nhất ;

Quy cách cơ bản :¢1600*1600,

Kết cấu : Thép , bố trí hình thức 1 nửa dưới trên mặt bằng ,

Trong bể có đặt máy chộn ( công suất 1.1kw , sử dụng dung dịch SUS316L để làm ) , Lượng nước dùng cho công nghệ là được lấy từ nước thải muối phi kim loại .

Bơm dung dịch 2 máy , Q=2m3/h,H=32m  N=1.5kw

  • Bể phục hồi : Chất dung dịch lưu huỳnh với Canxi hiđroxit Ca(OH)2 đã xảy ra những phản ứng hóa học , và hình thành CaSO3 .

Phản ứng trong thời gian hơn 10 s;

Kích thước :L*B*H=10000cm*5000cm*1800cm

Kết cấu : Thép trộn

Số lượng : 2 bộ

(3) Van , đường ống , thiết bị

Van , đường ống , thiết bị đều sử dụng nguyên liệu là SUS304 ;

3.2 Hệ thống hút SO2

Hệ thống hấp thụ SO2 chủ yếu là do tháp khử lưu huỳnh két nối với đường ống khói , tầng phun sương , và bộ loại trừ bụt , bản mã , kết cấu thép bên ngoài , hệ thống tẩy rửa…

  • Tháp khử lưu huỳnh

Trung tâm của tháp khử lưu huỳnh , nguyên liệu của tháp , là điểm trọng tâm để cho công trình khử lưu huỳnh có thể vận hành ổn định trong thời gian dài , theo yêu cầu thì nguyên liệu của tháp là sử dụng thép kết cấu chống rỉ .

Tháp hút sử dụng kết cấu phun tầng không ( dựa vào tỷ lệ khử lưu huỳnh mà thiết kế có 3 tầng phun với hiệu quả cao ) .

Toàn bộ thiết bị của tháp bao gồm vỏ ngoài và thiết kế kết cấu bên trong đều phải tính toán đến yêu cầu chống mài mòn và chống axit ăn mòn .

Thiết kế của tháp chống sự hở chảy dung dịch ra ngoài . Đường đi vào của tháp , đường ống và nơi liên kết đường ống  vv…đều thông qua đường ống kín . phòng bị hở .

Vỏ tháp được thiết kể có thể chống chịu mọi tác động , bao gồm các thiết bị tháp hút ,và trọng lượng của đường ống , trung bình nặng , cùng với sức gió , tuyết , trọng tải của động đất .

Đáy tháp có thể hoàn thành quá trình đào thải dung dịch .

Toàn bộ lò được thiết kế thuận tiện để sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị bên trong của tấm chảy , hệ thống phun sương , và hệ thống chống đỡ …vv để làm cho không dễ kết tủa , đọng cạn bã .

Tháp hút lưu huỳnh tại cửa vào được thiết kế với tính toán không để khói chạy ngược về và tụ nhũng cắn .

Các thiết bị của tháp đều có đủ để phù hợp với cửa vào , bên cạnh thiết kế đường dẫn khói và mặt bằng .

Hệ thống phun sương được thiết kế sắp xếp hợp lý về lượng phun được đều , làm cho lượng khói chạy đều , nhằm đảm bảo hút dung dịch và khói được tiếp xúc hoàn toàn và xảy ra phản ứng hóa học .

Toàn bộ vòi phun phải đảm bảo chống nhanh bị mài mòn , chống kết tủa và tắc . Tuổi thọ trung bình là 2 năm .

Vòi phun và hệ thống đường ống được thiết kế để thuận tiện cho việc kiểm tra , rửa và thay ,có thể thực hiện không cần tắt lò vẫn có thể kiểm tra sửa chữa .

(2) Kết nối đường ống khói

Kết nối đường ống khói có nghĩa là từ cửa chính của tháp đến cửa đi vào của lò . Đường ống kết nối được sử dụng thép chống rỉ .

(3) Tầng phun

Trong hệ thống khử lưu huỳnh này , để đạt đến mức độ thấm hút cao nhất , thì tháp được thiết kế theo hình thức phun ngược , thiết kế có 3 tầng phun , mỗi tầng có 1 vài vòi phun sương tạo thành , dung dịch đi ra từ các đầu vòi , các vòi phun sắp xếp đều trên mỗi tầng mặt ngang của tháp , dung dịch được phun ra thành chuỗi có thể phủ dày bề mặt ngang của tháp , cùng lúc hút đủ lượng SO2 thì kỹ thuật này đã giảm bớt áp lực vòi phun xuống thấp nhất . Thời gian chuyển hóa là 2-3 s .

Vòi phun là bộ phận lắp đặt quan trọng nhất của quá trình lọc ,bao gồm những đặc điểm sau đây :

Vòi phun sương có chế độ phun rất tốt , các hạt sương nhỏ , diện tích khử rộng , cộng thêm các vòi phun được bố trí hợp lý , làm cho trong khu vực chưa không bị hở , không lặp lại quá trình hấp thụ , đồng thời dung dịch phun có thể giảm đáng kể , cho nên nhiệt độ của khói có thể giảm đáng kể , vì nhiệt độ của khói cao , diện tích rộng , chất SO2 và chất lưu huỳnh xảy ra phản ứng mạnh , tốc độ nhanh , đây cũng là 1 nhân tố để đảm bảo hiệu quả khử lưu huỳnh cao , đồng thời cũng là điều kiện tốt để bụi có thể thành viên .

Dung dịch trong vòi có thể chảy nhanh và rộng , có chức năng phòng chống tắc ;Sử dụng cacbua silic làm thành , có đặc tính chống axit chống mài mòn .Khối lượng vòi nhỏ , lắp đặt tẩy rửa thuận tiện .

Tầng phun chủ yếu là do đường ống dẫn ,vòi phun sương , hệ thống đường ống , van , đường ống liên kết vòi phun .

(4) Bộ thiết bị loại trừ bi .

Máy trừ bụi theo hình thức chảy ngược, 2 cấp 4 đường , đảm bảo hiệu quả trừ bụi . Không cần mô tả .

3.3 Hệ thống sử lý tuần hoàn dung dịch lưu huỳnh và cặn lưu huỳnh

(1) Hệ thống tuần hoàn dung dịch lưu huỳnh

1.Bơm tuần hoàn

Bơm tuần hoàn được chọn loại có tính năng chống rỉ chống mài mòn tốt , mã số như sau :

Lưu lượng :100m3/h ,nâng :32m ; công suất :11kw

Số lượng : 2 máy

Đầu bơm có lắp lưới lọc , chống bơm và hệ thống bị tắc .

  1. Bể tuần hoàn

Bể tuần hoàn sử dụng kết cấu bê tông thép

Diện tích của bể tuần hoàn là : 50m3

Đáy của bể tuần hoàn bố trí , thiết kế 0.200 m

Kích thước :5.0m*5.0m*2.5m

3.4 Phòng cháy và cấp nước

Phần phòng cháy và cấp thoát nước do chủ công trình phụ trách .

(1)Phòng cháy

Bên ngoài có bình phun phòng cháy chữa cháy ,bên trong dùng bình chữa cháy bằng hóa học .

Thiết kế nước dùng để chữa cháy được lấy từ đường ống nước trong xưởng ,dùng ống mạ kẽm DN150 kéo từ nguồn nước đến hệ thống thiết kế chữa cháy , thông qua ống kẽm DN100 để kéo nước đến cung cấp cho chỗ chữa cháy .

(2) Cấp thoát nước

Nước của mặt bằng lắp đặt thiết bị khử lưu huỳnh , thiết bị lọc được thoát ra qua đường ống nước thải .Giếng kiểm tra , nước mưa được chảy về 1 chỗ và thông qua hệ thống đường nước thải của công trình thoát đi .

3.5 Bố trí đường ống thải cạn và các ống phối .

Bố trí đường ống theo nguyên tắc thẳng và gần .

Do đặc tính hút dung dịch lưu huỳnh , đường ống để chất thải đi vào thường được dùng ống nhựa , ống chống rỉ .

3.6 Hệ thống đường điện

3.7 Dự tính đầu tư các thiết bị chủ yếu của công trình và công trình xây dựng

 Dự tính đầu tư các thiết bị chủ yếu của công trình (Bng 3-1 )

Bảng 3-1   Dự tính đầu tư các thiết bị chủ yếu của công trình

STT Tên Quy cách (mã) Đơn vị Số lượng Đơn vị Ghi chú
 (NDT)
   Hệ thống sử lý chất khử lưu huỳnh
101 Van,đường ống và thiết bị   1 Vài      
Tổng            
             Hệ thống đường ống khói
201 Cửa kéo tay 1500*1000 cái 3    
202 Đường ống kết nối với ống khói và giàn đỡ L=   m,¢1500 bộ 1   Bao gồm cả giữ nhiệt
203 Van co giãn 1500*1000 cái 3    
hệ thống hút SO2
301 Tháp khử lưu huỳnh chính Đường kính trong Tháp 1    
5m, H=15m
302 Đường ống kết nối với ống khói và giàn đỡ L=20m,¢1500 Tháp 1   Bao gồm cả giữ nhiệt
303 Tầng phun sương 5000 Bộ 2    
304 Bộ thiết bị khử bụi 5000   1    
306  

 

  Bộ 1    
  Quạt gió 130000m3/h Bộ 2    
          Hệ thống sử lý tuần hoàn dung dịch lưu huỳnh và cặn lưu huỳnh

 

401 Bơm tuần hoàn  

chiêc

2    
402 Máy trộn trong bể phục hồi  

chiêc

1    
403 Van , đường ống ,thiết bị   1 vài      
Bơm bùn   1
Máy dập khuôn và máy lọc   1
             
Đường điện , hệ thống đồng hồ đo
501 Điều khiển điện   Bộ 1    
503 Dây điện, cáp điện , và thiết bị     1 vài    
Tổng            
Tổng cộng            

 

 

 

Công trình xây dựng chủ yếu và thu mua nguyên vật liệu (Bng 3-2 )

Bảng 3-2    Công trình xây dựng chủ yếu và thu mua nguyên vật liệu

STT Tên Quy cách (mã) Đơn vị Số lượng Ghi chú
Hệ thống sử lý chất khử lưu huỳnh
101 Bể vữa ¢1.4×2.0m bể 1 Bê tông  cốt thép
102 Bể vôi ¢1.0×1.0m Bể 1 Bê tông  cốt thép
Hệ thống SO2
201 Tháp khử lưu huỳnh Kết hợp với cơ sở vật chất Tháp 1 Bê tông  cốt thép
Hệ thống sử lý tuần hoàn dung dịch lưu huỳnh và cặn lưu huỳnh
301 Bể tuần hoàn   Bể 1 Bê tông  cốt thép
302 Bể lắng   Bể 1 Bê tông  cốt thép
303 Bể phục hồi   Bể 1 Bê tông  cốt thép
Phần xây dựng nhỏ lẻ
401 Rãnh và Phần xây dựng nhỏ lẻ     1 vài Bê tông
           

 

 


Chương IV : Thi công hạng mục và sắp xếp tiến độ

4.1 Điều kiện để thi hành công trình

Bộ phận dùng chung trong công trình của hệ thống khử lưu huỳnh được thi hành cùng 1 lúc . Các điều kiện bên ngoài để lắp đặt hệ thống khử lưu huỳnh như nơi thi công công trình , lượng nước ,điện , khí, giao thông vận chuyển cần thiết để thi công đều do các ban nghành bên công xưởng chịu trách nhiệm cung cấp , ngoài ra vận chuyển các nguyên liệu tăng hấp thụ ,nước , điện , và các thiết bị phụ khác đến nơi cần sử dụng là do công ty thực hiện .

4.2 Tiến độ sắp xếp thi công hạng mục

Thời gian thi công sắp xếp theo bảng dưới đây:

Bảng thời gian thi công ( 2 máy thi công cùng lúc)

Giai đoạn Thời gian
Giai đoạn thiết kế 4-5 tuần
Giai đoạn thi công các thiết bị chính (không bao gồm thi công mặt bằng) 5-10 tuần
Giai đoạn dùng thử và điều chỉnh 1-2 tuần


Chương V : Đánh giá hiệu quả và lợi nhuận đầu tư

5.1 Dự tính phí vận hành

 

Phí vận hành chủ yếu có : Phí điện , phí nước , phí nhân công , phí thuốc …vv

(1) Điện hao tổn

Hao tổn điện chủ yếu là do bơm tuần hoàn …vv.Tính theo phí là 0.75 tệ/kWh , thì 1 năm vận hành 8000 h . tổng số phí là 260.000 tệ / năm . Dùng nguồn điện 380V,50HZ .

(2) Phí nước và phí nhân công

Hệ thống cần phải định kỳ thêm nước , bản thiết kế này sử dụng bổ xung theo phương thức tuần hoàn ,cho nên ,phí nước có thể bỏ qua ; Do vận hành , bảo dưỡng sửa chữa quản lý hệ thống khử lưu huỳnh đơn giản , sắp xếp có người hàng ngày quản lý , bảo dưỡng, phí là 144 .000 tệ / năm .

(3) Phí cho vôi

Bảng 5-2   Dự tính lượng vôi dùng và phí

Hạng mục Lượng dùng Đơn vị Phí(năm)
Vôi 0.86(t/d) 350 (tệ/tấn) 100.000 tệ
       

(4) Tổng phí vận hành

Hệ thống khử lưu huỳnh này 1 năm (8000h), tổng phí vận hành là 26+14.4+10.0=504nghìn tệ tương đương với 174 triệu đồng trên tháng, nếu hoạt động hết công suất- Tương đương với khoảng 19 đồng cho một viên gạch đặc tiêu chuẩn

 

[Total: 0    Average: 0/5]
Thông số kỹ thuật
Đánh giá
Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Hệ thống ống khói composite”

Your email address will not be published. Required fields are marked *